Thứ Hai, 7 tháng 7, 2014

Công văn Số: 2206/TCT-CS V/v: thuế GTGT

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 2206/TCT-CS
V/v:  thuế GTGT
Hà Nội, ngày 13  tháng 06 năm 2014
 
Đào-tạo-kế-toán-thuế-censtaf
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La.

Trả lời công văn số 139/CT-KTT1 ngày 10/03/2014 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về chính sách thuế GTGT công trình dự án thuỷ điện Xekaman 3 tại Lào, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, mục I, phần A và tiết d3, khoản 1.3, mục III, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế GTGT.
Căn cứ khoản 1 Điều 5 và khoản 10 Điều 14, khoản 3 Điều 17 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012  của  Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ.
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Sơn La tại công văn số 139/CT-KTTI ngày 10/3/2014: Xí nghiệp Sông Đà 5.01 thực hiện thi công xây dựng Dự án thuỷ điện Xekaman 3 tại Lào theo giấy uỷ quyền số 75A/UQ-SDD5-KTKH ngày 12/10/2011 của Công ty cổ phần Sông Đà 5. Khối lượng xây lắp được nghiệm thu thanh toán Dự án thủy  điện Xekaman 3 tại Lào được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính. Thuế GTGT đối với hàng hoá, vật liệu mua vào phục vụ thi công xây lắp Dự án Thuỷ điện Xekaman 3 được kê khai, khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng điều kiện về thủ tục hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 17 và quy định tại khoản 10 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên
- Phó TCT  Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (2)
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT.VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân



Thứ Sáu, 4 tháng 7, 2014

Công văn Số: 2106/TCT-KK V/v: kê khai, khấu trừ và hoàn thuế trong trường hợp hợp nhất, chuyển đổi doanh nghiệp

             
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 2106/TCT-KK
V/v: kê khai, khấu trừ và hoàn thuế trong trường hợp hợp nhất, chuyển đổi doanh nghiệp
Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2014


              Kính gửi :
                                       - Cục Thuế thành phố Đà Nẵng;
                                        - Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam.

Trả lời công văn số 891/CT-KTT2 11/3/2014 của  Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và công văn số 891/TCTCHKVN ngày 24/3/2014 của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam về việc hoàn thuế trong trường hợp hợp nhất, chuyển đổi doanh nghiệp. Sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định khoản 4 Điều 152 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 9; Khoản 2, Khoản 3 Điều 35 và Điều 49 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Điểm 4 Mục IV Phần II Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về đăng ký thuế;
Căn cứ Khoản 4 Điều 16 Mục 4 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế;
Căn cứ những quy định và hướng dẫn nêu trên và đề xuất của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng:
Ngày 8/2/2012, Bộ Trưởng Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Quyết định số 238/QĐ-BGTVT thành lập Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam trên cơ sở hợp nhất Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc, Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung và Tổng công ty Cảng hàng không miền Nam. Theo quyết định này, Tổng công ty chấm dứt hoạt động kể từ ngày Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Ngày 22/3/2012, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam chính thức được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã số 0311638525 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp và Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng - Chi nhánh trực thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh với mã số 0311638525 -001 do Sở kế hoạch và đầu tư Đà Nẵng cấp ngày 2/5/2012.
Cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng - Chi nhánh Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam là đơn vị hợp nhất được tiếp nhận toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của Tổng công ty Cảng hàng không Miền Trung và các đơn vị trực thuộc. Tổng công ty cảng hàng không Miền Trung và các đơn vị trực thuộc bị hợp nhất sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng - Chi nhánh Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam đã kê khai toàn bộ số thuế GTGT còn được khấu trừ của Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty vào kỳ kê khai tháng 4/2012 nhưng đến ngày 10/7/2012, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam mới có Giấy ủy quyền số 761/TCTCHKVN cho Cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng - Chi nhánh Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam được tiếp tục kế thừa và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Miền Trung là chưa đúng quy định.
Tuy nhiên, tháng 12/2012 Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung và các đơn vị trực thuộc (đại diện là Cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng – Chi nhánh Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam) đã được thanh tra thuế đến hết tháng 3/2012 và Cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng - Chi nhánh Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam đã thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT không được khấu trừ theo Biên bản thanh tra tại Tổng công ty Cảng hàng không Miền Trung và các đơn vị trực thuộc tại tờ khai tháng 12/2012 theo quy định.
Vì vậy Cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng - Chi nhánh Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam được khấu trừ, hoàn thuế số thuế GTGT còn được khấu trừ của Tổng công ty Cảng hàng không Miền Trung và các đơn vị trực thuộc theo số thuế GTGT đã được điều chỉnh theo kết luận thanh tra của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng. Đối với số thuế GTGT phát sinh từ tháng 4/2012 đến tháng 12/2012 của Cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng - Chi nhánh Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng kiểm tra nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo quy định thì được khấu trừ, hoàn thuế.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng trên cơ sở thực tế hồ sơ của Cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng - Chi nhánh Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, biên bản Thanh tra tại Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung và các đơn vị trực thuộc thực hiện kiểm tra, xem xét giải quyết khấu trừ và hoàn thuế cho Cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng - Chi nhánh Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để b/c);
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng- Chi nhánh Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam;
- Vụ PC, CST (BTC) (để biết và phối hợp công tác);
- Vụ PC, CS, DNL - TCT;
- Lưu: VT, KK
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Trần Văn Phu


Công văn Số: 7193/BTC-TCT V/v: thuế GTGT đối với mủ cao su.

BỘ TÀI CHÍNH
__________

Số:  7193/BTC-TCT
V/v: thuế GTGT đối với
mủ cao su.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________________________

Hà Nội, ngày  30   tháng 5  năm 2014

Kính gửi:

- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Hiệp hội Cao su Việt Nam.
(236 Bis Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP Hồ Chí Minh)

Bộ Tài chính nhận được công văn số 2416/CT-TTHT ngày 7/4/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và công văn số 76/HHCS ngày 26/3/2014 và công văn số 141/HHCS ngày 26/5/2014 của Hiệp hội cao su Việt Nam phản ánh về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mủ cao su. Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tiết  e khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng hợp nhất quy định: “2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ sau đây:
...
e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;”
Căn cứ quy định nêu trên và ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 1487/BNN-CB ngày 13/5/2014, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
1. Về mủ cao su sơ chế:
1.1.  Mủ cao su thiên nhiên sơ chế áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5% gồm những chủng loại:
- Chủng loại cao su tờ xông khói: RSS 1, RSS 2, RSS 3, RSS 4, RSS 5.
- Chủng loại cao su định chuẩn kỹ thuật (TSR: Technically Specified Rubber) còn gọi là cao su khối hoặc cao su cốm, gồm các cấp hạng sau: SVR L, SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 10CV, SVR20, SVR 20CV, SVR CV60, SVR CV50.
- Chủng loại cao su cô đặc: HA, LA, XA, HA kem hóa, LA kem hóa.
- Chủng loại khác: skim, crếp, hỗn hợp, mủ bún, mủ ly lâm, mủ latex
1.2.  Mức thuế suất thuế GTGT 5% đối với mặt hàng mủ cao su thiên nhiên sơ chế ở mục 1.1 nêu trên được áp dụng thống nhất ở khâu nhập khẩu, sản xuất hay kinh doanh thương mại (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại).
2. Về mủ cao su chưa qua sơ chế:
Mủ cao su thiên nhiên chưa qua sơ chế  (như mủ tươi, mủ đông) do tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán mủ cao su thiên nhiên chưa qua sơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Bộ Tài chính trả lời Hiệp hội Cao su Việt Nam được biết. Yêu cầu các Cục Thuế có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho các doanh nghiệp liên quan trên địa bàn để biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Vụ PC, CST – BTC;
- Vụ KK&KTT, PC – TCT;
- Website BTC; Website TCT;
- Lưu: VT, TCT(VT, CS(3)).Trang


KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


(Đã ký)

               
Đỗ Hoàng Anh Tuấn













Thứ Năm, 3 tháng 7, 2014

Công văn Số: 1892/TCT-DNL V/v: xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 1892/TCT-DNL
V/v: xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu.
Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2014

Kính gửi: Tổng công ty cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel (VTG)
Trả lời công văn số 218/VTG-TCKT ngày 14/02/2014 của Tổng công ty cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel về việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 điều 14 chương III Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, khoản 2 điều 16 chương III Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.
Căn cứ các quy định nêu trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Trường hợp xuất khẩu hàng hóa, ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.
Tổng Công ty cổ phần đầu tư quốc tế Viettel ký hợp đồng để xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài thì ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế TP Hà Nội;
- Vụ: CS, KK&KTT, PC (2b);
- Website TCT;
- Lưu: VT, DNL (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn