Thứ Năm, 5 tháng 6, 2014

Công văn Số: 1376/TCT-CS V/v giảm tiền thuê đất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1376/TCT-CS
V/v giảm tiền thuê đất
 
Hà Nội, ngày 24  tháng 04  năm 2014

Kính gửi: Đường sắt Việt Nam
(Đ/c: 118 Lê Duẩn- Phường Cửa Nam - Hoàn Kiếm - Hà Nội)


       Trả lời Công văn số 25/ĐS-VP ngày 06/01/2014 của Đường sắt Việt Nam về giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
       - Tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/05/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/05/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường :
       "1. Giảm 50% tiền thuê đất phải nộp của năm 2012 đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ đang được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà đơn giá thuê đất được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03 ngày 12 năm 2010 của Chính phủ. Cơ chế giảm được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2093/QĐ- TTg ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ".
       - Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu:
       + Tại điểm c khoản 1, Điều 6 quy định:
       "c) Các tổ chức kinh tế thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất năm 2012 theo Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012 của Bộ Tài chính nhưng chưa được giải quyết do chưa đáp ứng quy định về thủ tục, hồ sơ theo Thông tư số 83/2012/TT-BTC.
       Các trường hợp này cũng được tiếp tục xem xét giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2012 khi có văn bản gửi tới cơ quan quản lý thuế trực tiếp theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều này"
       + Tại khoản 2 Điều 6 quy định:
       "2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được giảm 50% (năm mươi phần trăm) số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2013, năm 2014. Trường hợp sau khi được giảm mà số tiền thuê đất phải nộp năm 2013, năm 2014 vẫn lớn hơn 02 lần số tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì được tiếp tục giảm đến mức số tiền thuê đất phải nộp năm 2013, năm 2014 bằng 02 lần số phải nộp của năm 2010".
       - Tại Điều 96 Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 quy định:
       "Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt bao gồm:
       1. Điều hành giao thông vận tải đường sắt;
       2. Xếp, dỡ hàng hoá;
       3. Lưu kho, bảo quản hàng hoá;
       4. Giao nhận;
       5. Đại lý vận tải;
       6. Thuê, mua phương tiện, sửa chữa phương tiện;
       7.Các dịch vụ khác liên quan đến việc tổ chức và thực hiện chuyên chở khách hàng, hành lý, bao gửi và hàng hóa bằng đường sắt."
       - Tại điểm 17, 18, 19, 20 phần B, mục 2, phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện quy định:
       "17. Dịch vụ vận tải đường sắt
       18. Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
       19. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt
       20. Dịch vụ vận tải đường sắt đô thị"
       - Tại điểm 1.2, mục II Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005  của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
       "1.2- Trường hợp người được giao đất không thu tiền sử dụng đất sử dụng đất được giao vừa phục vụ nhiệm vụ chính trị của đơn vị, vừa phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ (không tách riêng được diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ) thì tính tiền thuê đất phải nộp đối với diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo phương pháp phân bổ."
       Căn cứ quy định nêu trên: Trường hợp Đường sắt Việt Nam là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải đường sắt; Điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia; Đại lý và dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không là lĩnh vực kinh doanh dịch vụ theo quy định của Luật Đường sắt và Luật Thương mại. Trường hợp Đường sắt Việt Nam đang sử dụng đất tại khu 118 Lê Duẩn Hà Nội, khu đất 95-97 Lê Duẩn và khu đất 107 Trần Hưng Đạo vào hoạt động trong lĩnh vực nêu trên; Hàng năm công ty thực hiện tạm nộp tiền thuê đất theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng chưa được ký Hợp đồng thuê đất với Nhà nước; Nếu năm 2012 đơn giá thuê đất của Đường sắt Việt Nam đối với diện tích này áp dụng đơn giá được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ và số tiền thuê đất phải nộp năm 2012 tăng từ 2 lần trở lên so với tiền thuê đất phải nộp năm 2010, thì thuộc đối tượng được xem xét giảm tiền thuê đất của năm 2012 theo quy định tại Thông tư số 83/2012/TT-BTC và Thông tư số 16/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
       Đề nghị Đường sắt Việt Nam liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để được xem xét và giải quyết cụ thể.
       Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết./.
 Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ CST, Cục QLCS – BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Cục thuế thành phố Hà Nội;
- Lưu: VT, CS (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn


Công văn Số: 1335/TCT-CS V/v: thời hạn xác định số tiền sử dụng đất phải nộp đối với tổ chức kinh tế

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1335/TCT-CS
V/v: thời hạn xác định số tiền sử dụng đất phải nộp đối với tổ chức kinh tế.
Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 26/CT-QLCKTTĐ ngày 06/01/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An về thời hạn xác định số tiền sử dụng đất phải nộp đối với tổ chức kinh tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại tiết 1.5.1, khoản 1, Điều 1 Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: "1.5.1. Đối với tổ chức kinh tế:
a) Trên cơ sở hồ sơ theo quy định, Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo một trong hai hình thức sau:
- Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định để tính thu tiền sử dụng đất.
- Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan liên quan xác định lại giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá đất; trên cơ sở giá đất do Tổ chức thẩm định xác định, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất thu tiền sử dụng đất cho từng trường hợp cụ thể.
Trường hợp trên địa bàn địa phương không có điều kiện để thuê tổ chức thẩm định giá hoặc giá trị lô đất nhỏ (tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành); dưới 15 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 5 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và cơ quan có liên quan xác định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.
Các chi phí liên quan đến việc xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được chi từ ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Căn cứ giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và thông tin địa chính của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp tới tổ chức được giao đất, được chuyển mục đích sử dụng đất để nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
c) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày bàn giao đất thực tế, quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức kinh tế phải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng của địa phương trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất (quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 9 Thông tư này) để kê khai nghĩa vụ về tiền sử dụng đất. Nếu quá thời hạn này mà tổ chức không đến kê khai thì cơ quan thuế xử phạt việc chậm kê khai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Tại tiết a khoản 4 Điều 18 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
"Tổ chức kinh tế thực hiện khai tiền sử dụng đất theo mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cùng các giấy tờ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của UBND cấp tỉnh về quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng của địa phương trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất để kê khai nghĩa vụ về tiền sử dụng đất.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá thu tiền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, ra và gửi Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 02/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức kinh tế."
- Tại khoản 3 Điều 83 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 03/06/2008 quy định: "3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau".
Căn cứ quy định nêu trên thì giá tính thu tiền sử dụng đất của tổ chức kinh tế được xác định căn cứ trên hồ sơ theo quy định và đã có sự phối hợp trong quá trình xác định giá giữa đơn vị chủ trì là Sở Tài chính với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan có liên quan để thống nhất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Do đó, khi có quyết định phê duyệt giá tính thu tiền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là cơ quan thuế đã có đầy đủ thông tin để thông báo nộp tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An thực hiện thời hạn xác định số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế các tỉnh, TP;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn


Thứ Hai, 2 tháng 6, 2014

Công văn số Số: 1289/TCT-CS V/v: chính sách thuế TNDN


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1289/TCT-CS
V/v: chính sách thuế TNDN
Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2014


Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 15290/CT-THNVDT ngày 29/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty Showa Gloves (sau đây gọi tắt là Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 6 Phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 quy định về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang hoạt động từ năm 2009 có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất như sau:
“6. Doanh nghiệp đang hoạt động từ năm 2009 có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì phần thu nhập từ dự án đầu tư này sẽ không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Các dự án đầu tư trước năm 2009 đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (theo diện ưu đãi đầu tư mở rộng) thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại và phần thu nhập tăng thêm của các dự án đầu tư mở rộng đang áp dụng thuế suất 28% được chuyển sang áp dụng thuế suất 25%.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty đăng ký tăng vốn đầu tư, mục tiêu quy mô dự án vào năm 2006 để thực hiện mở rộng quy mô nhưng thực tế đến năm 2011, 2012 Công ty mới tiến hành đầu tư thì Công ty không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm từ 2 dây chuyền sử dụng mới lắp đặt trong năm 2011, 2012.
Tổng cục thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.


Nơi nhận:

- Như trên;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (4b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn


Thứ Sáu, 23 tháng 5, 2014

Công văn Số: 1136/TCT-KK V/v: Hoàn thuế GTGT

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1136/TCT-KK
V/v: Hoàn thuế GTGT
Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2014
                    
Kính gửi: Công ty Cổ phần Dệt - May Huế
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1290/DMH-TCKT ngày 10/12/2013 của Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (mã số thuế 3300100628) về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ;
Căn cứ công văn số 14320/BTC-TCT ngày 19/10/2012 của Bộ Tài chính về việc xác định số thuế GTGT của hàng xuất khẩu được hoàn theo tháng;
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Dệt - May Huế trong tháng vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước và đã được hoàn thuế GTGT theo trường hợp trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đã có hướng dẫn tại công văn số 6822/CT-TTHT ngày 18/11/2013 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng là đúng với hướng dẫn tại công văn số 3729/TCT-CS ngày 05/11/2013 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Cổ phần Dệt - May Huế được biết./.



Nơi nhận:

- Như trên;
- Phó TCT Trần Văn Phu (để báo cáo);
- Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK.
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ




Phạm Quốc Thái

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Công văn Số: 1018/TCT-TNCN V/v : khấu trừ thuế TNCN đối với trả cổ tức bằng tiền

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1018/TCT-TNCN
V/v : khấu trừ thuế TNCN đối với trả cổ tức bằng tiền
Hà Nội, ngày  27  tháng 3  năm 2014


Kính gửi: Công ty Cổ phần Nam Việt
(Địa chỉ: số 19D Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Quý, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2609/CV-TCKT ngày 25/12/2013 của Công ty Cổ phần Nam Việt về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với trả cổ tức bằng tiền. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết 3.2, điểm 3, mục I, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính thì thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm: "Lợi tức, cổ tức nhận được từ việc góp vốn cổ phần."
- Tại khoản 1, mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của đối tượng nộp thuế trước khi trả thu nhập
- Tại tiết 1.2.2, điểm 1, mục II, phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC hướng dẫn về khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn như sau: "Trước mỗi lần trả lợi tức, cổ tức cho cá nhân đầu tư vốn, các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Số thuế khấu trừ được xác định bằng lợi tức, cổ tức mỗi lần trả nhân (x) với thuế suất 5%"
Căn cứ các quy định nêu trên, đối với trường hợp của Công ty cổ phần Nam Việt thực hiện trả cổ tức bằng tiền cho các cổ đông thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại Luật thuế TNCN và Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính.
Trường hợp cổ phiếu của Công ty đã lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán thì trước khi trả cổ tức cho các cổ đông, Công ty cổ phần Nam Việt có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn nêu trên. Các thành viên của Trung tâm lưu ký chỉ có trách nhiệm trả số tiền cổ tức còn lại (sau khi đã khấu trừ thuế TNCN) và chứng từ khấu trừ thuế của Công ty cho cổ đông là nhà đầu tư chứng khoán. Trường hợp Công ty Cổ phần Nam Việt thực hiện chuyển tiền thanh toán cổ tức cho cổ đông năm 2010  với mức 9% vào ngày 27/5/2011  thông qua Trung tâm Lưu ký Chứng khoán (TTLKCK) - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 23.712.194.700 VNĐ (bao gồm cả thuế TNCN) thì Công ty cần liên hệ với TTLKCK - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị được hỗ trợ tập hợp tàu liệu hồ sơ, chứng từ chứng minh đã thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế đầy đủ đối với các khoản thu nhập từ trả cổ tức cho cổ đông từ các thành viên lưu ký liên quan để cung cấp cho Cục thuế tỉnh An Giang có cơ sở xem xét không truy thu số tiền thuế TNCN nêu trên.
Trường hợp Công ty không cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng từ để chứng minh việc đã kê khai, khấu trừ, nộp thuế đối với các khoản thu nhập từ trả cổ tức cho các cổ đông từ các thành viên lưu ký có liên quan thì Công ty bị truy thu thuê TNCN theo đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Nam Việt biết và thực hiện./.

 Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC; CST (BTC);
- Ủy bán chứng khoán nhà nước;
- Website TCT;
- Cục thuế tỉnh An Giang;
- Lưu: VT, TNCN (8b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn