Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

Công văn Số: 2876/BTC-TCHQ V/v không thu thuế nhập khẩu hàng bị trả lại

BỘ TÀI CHÍNH
--------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
Số: 2876/BTC-TCHQ
V/v không thu thuế nhập khẩu hàng bị trả lại
Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2014

Kính gửi:
- Cục Hải quan TP. Hà Nội;
- Tổng Công ty chè Việt Nam.
(Số 92, Võ Thị Sáu, Hai Bà Trưng, Hà Nội)
Bộ Tài chính nhận được công văn số 26/CV-CVN ngày 21/01/2014 của Tổng Công ty chè Việt Nam về việc không thu thuế nhập khẩu cho lô hàng chè xuất khẩu bị trả lại quá thời hạn 365 ngày của Công ty Thương mại Hương Trà. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính giao Cục Hải quan TP. Hà Nội thực hiện kiểm tra hồ sơ gốc của lô hàng chè xuất khẩu và lô hàng tái nhập trở lại Việt Nam, các giấy tờ chứng minh nguyên nhân hàng hóa bị trả lại nếu xác định lô hàng chè tái nhập tại tờ khai số 01/NTA02 ngày 02/01/2014 là hàng hóa đã xuất khẩu tại tờ khai số 1980/XKD01/A01C ngày 02/8/2012, đáp ứng các điều kiện về hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành và quy định tại điểm a khoản 7 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC (trừ yêu cầu về thời hạn nhập khẩu trở lại Việt Nam); thì xem xét không thu thuế nhập khẩu đối với lô hàng chè tái nhập của Công ty Công ty Thương mại Hương Trà theo đúng quy định.
Bộ Tài chính thông báo để Tổng Công ty chè Việt Nam và Cục Hải quan TP. Hà Nội được biết và thực hiện./.



Nơi nhận:
- Như trên;
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ CST, Vụ PC (BTC);
- Lưu: VT, TCHQ
(13).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Chủ Nhật, 18 tháng 5, 2014

Công văn số: 661/TCT-CS V/v chính sách thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 661/TCT-CS
V/v chính sách thuế.
Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2014

Kính gửi:
- Cục Thuế thành phố Đà Nẵng;
- Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3769/CT-TTHT ngày 09/10/2013 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; công văn số 3987/TT-HT ngày 10/7/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận đề nghị hướng dẫn về thời điểm áp dụng đối với tài sản cố định không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điều 1 Quyết định số 1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 10/07/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 1. Đính chính nội dung tại khoản 11 Điều 9 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:
“11. Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này”.
- Tại điểm 1, điều 14, chương IV Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 10/07/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2013 và áp dụng từ năm tài chính năm 2013.”
- Tại điểm d, khoản 2.2, điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, ... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần cho chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 2 năm.”
Căn cứ quy định nêu trên thì đối với các TSCĐ của doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá TSCĐ theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 24/5/2013 của Bộ Tài chính thì giá trị còn lại của tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư số 45/2013/TT-BTC là ngày 10/6/2013. Việc xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì thực hiện theo quy định tại điểm d, khoản 2.2, điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và Cục Thuế tỉnh Bình Thuận biết./.



Nơi nhận:

- Như trên;
- Vụ PC-BTC (2b);
- Vụ PC-TCT;
- Lưu VT, CS (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

Thứ Sáu, 16 tháng 5, 2014

Thông Tư Số: 633/TCT-CS V/v: Thuế suất thuế GTGT

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 633/TCT-CS
V/v: Thuế suất thuế GTGT
Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 48952/CT-KT1 ngày 6/12/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội và công văn số GSKJ2136003 của Công ty TNHH GSK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội II hỏi về thuế suất thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 2.21 Mục II Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế GTGT thì:
“2.21 - Sản phẩm cơ khí (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng) bao gồm:
Các loại máy móc, thiết bị như: máy nổ, máy phay, máy tiện, máy bào, máy cán kéo, đột, dập; các loại thiết bị đồng bộ, thiết bị rời, thiết bị đo điện, ổn ấp trên 50 KVA, thông báo đo nước, kết cấu dầm cầu, khung kho và sản phẩm kết cấu bằng kim loại; các loại ô tô (trừ ô tô chịu thuế TTĐB), tàu, thuyền các loại, phương tiện vận tải khác; các loại phụ tùng, bán thành phẩm của các loại sản phẩm nói trên làm bằng kim loại (kể cả phụ tùng, bán thành phẩm của ô tô chịu thuế TTĐB)” thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 5%.
Theo quy định tại Điểm 3.28 Mục II Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên thì:
“Hàng hóa không được nêu tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này”
Căn cứ các hướng dẫn và theo trình bày của Công ty TNHH GSK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội II tại công văn số GSK1312003 nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến đề nghị không xử lý lại của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 48952/CT-KT1 ngày 6/12/2013 đối với trường hợp Công ty TNHH Công nghiệp Vũ Dương - Chi nhánh Hà Tây trong năm 2007, 2008 sản xuất các loại phụ tùng xe gắn máy 100% bằng kim loại như đĩa phanh, pin, sleeve để cung cấp trực tiếp cho Công ty Nissin; sau khi nhập đĩa phanh, pin, sleeve từ Công ty TNHH Công nghiệp Vũ Dương - Chi nhánh Hà Tây, Công ty Nissin tiếp tục một số công đoạn gia công thêm để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh là hệ thống hãm phanh rồi bán lại cho Công ty Honda để dùng cho việc lắp ráp xe gắn máy thì những sản phẩm của Công ty TNHH Công nghiệp Vũ Dương - Chi nhánh Hà Tây là đĩa phanh, pin, sleeve./.



Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST - BTC;
- Công ty TNHH GSK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội II(Lô CNB5, KCN Phú Nghĩa, Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội);
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b)
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn


Thứ Năm, 15 tháng 5, 2014

Công văn Số: 603/TCT-KK V/v kê khai phí đối với các cơ sở giáo dục, cơ sở y tế công lập

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 311/CT-KK&KTT ngày 17/01/2014 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc kê khai phí, lệ phí đối với các cơ sở giáo dục, cơ sở y tế công lập. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản VIII và khoản IX, Mục A Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ thì học phí, viện phí của các cơ sở giáo dục, y tế công lập là khoản thu phí của ngân sách nhà nước.
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3, Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính: “3. Khai phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước:
a) Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước nộp hồ sơ khai phí, lệ phí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước là loại khai theo tháng và khai quyết toán năm.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên thì cơ quan thuế vẫn phải quản lý kê khai học phí, viện phí của các cơ sở giáo dục, y tế công lập và các cơ quan thu phí phải nộp hồ sơ khai phí (khai tháng, khai quyết toán) với cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết./.



Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KK (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu
Đào tạo kế toán | Dao tao ke toan | Hoc ke toan may | Đào tạo kế toán thuế | Dao tao ke toan thue | Học kế toán thuế | Học kế toán tổng hợp | Hoc ke toan thue | Hoc ke toan tong hop | Học kế toán thực tế | Hoc ke toan | Học kế toán | Đào tạo kế toán tổng hợp | Dich vu ke toan thue | Hoc ke toan thuc te | Đào tạo kế toán máy | Dao tao ke toan tong hop | Dich vu ke toan | Dich vu tu van thue | Dịch vụ kế toán | Dịch vụ kế toán thuế | Dịch vụ tư vấn thuế| Học kế toán máy | Thuc tap ke toan tai ha noi | Thực tập kế toán tại Hà Nội